NHIỆT TRỊ THAN ĐÁ – CỦI ÉP MÙN CƯA – CỦI GỖ

so-sanh-chi-phi-dot-lo-hoi

So sánh giá và nhiệt trị của các loại nhiên liệu như củi gỗ, củi ép mùn cưa và than đá là rất quan trọng trong việc chọn nguồn nhiên liệu phù hợp cho hoạt động của lò hơi.

Việc lựa chọn nhiên liệu kinh tế và có hiệu suất cao sẽ giúp tối ưu hóa hoạt động của lò hơi, giảm chi phí sản xuất và bảo trì.

Do đó, tầm quan trọng của việc so sánh giá và nhiệt trị của các loại nhiên liệu này không thể bỏ qua trong hoạt động sản xuất.

So sánh nhiệt trị của củi gỗ , củi ép , than đá

Để so sánh chi phí của chúng, chúng ta sẽ dựa trên giá cả và nhiệt trị của từng loại nhiên liệu.

Dưới đây là một số tài liệu tham khảo về nhiệt trị của các loại chất đốt mà tôi đã sử dụng để tính toán và so sánh chi phí:

Nguồn thứ nhất là từ trang : “Fuel Values of Wood and Bark” của USDA Forest Service .

Nguồn dẫn chứng thứ 2 là từ trang : “Calorific value of selected fuels” của Engineering ToolBox: .

Các tài liệu tham khảo này đều là các nguồn đáng tin cậy, thường được sử dụng trong các nghiên cứu về năng lượng và môi trường.

Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tế, các giá trị chi phí và hiệu suất có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như điều kiện vận hành, địa điểm sử dụng, giá cả thị trường, v.

Với giả thiết  là lò hơi có hiệu suất sinh hơi là 100% .

 Để lò hơi sinh ra 1 tấn hơi nước cần mất khoảng 840.000 kcal.

Thông tin này có thể được tìm thấy trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng lò hơi  , hoặc các tài liệu giáo dục về ngành cơ khí, năng lượng và công nghiệp hóa học.

 Nhiệt trị của củi gỗ ( theo nguồn ) : “Fuel Values of Wood and Bark” của USDA Forest Service là 15 MJ trên 1 kg .

Nhiệt trị của củi ép mùn cưa ( theo nguồn dẫn chứng của Engineering ToolBox: ) : là 17 MJ trên 1 kg .

Nhiệt trị của than đá (cũng theo nguồn dẫn chứng này)24 MJ / kg .

Quy đổi ra kcal theo nguồn này , thì nhiệt trị các loại nhiên liệu lần lượt là : củi gỗ được 3.585 kcal trên 1 kg , củi ép mùn cưa được 4.063 trên 1 kg , than đá được 5.736 trên 1 kg .

Nhưng vì đây là tài liệu tham khảo từ các nguồn dẫn nước ngoài , có thể nhiên liệu của họ khác với việt nam chúng ta , vì vậy riêng củi gỗ tôi vẫn lấy theo dữ liệu từ nguồn : Wood and Bark.

Còn củi ép mùn cưa và than đá thì tôi lấy theo , số liệu được công bố từ các nhà  kinh doanh và sản xuất tại thị trường việt nam .

Theo các số liệu công bố từ các nhà kinh doanh và sản suất củi ép mùn cưa , than đá , thì nhiệt trị thu được của 2 nhiên liệu này cao hơn nhiều so với nghiên cứu từ nước ngoài .

Nhưng thôi , chúng ta tạm chưa bàn đến việc đúng sai , mà cứ tạm tính theo giá trị nhiệt tại việt nam 

Cụ thể nguồn dữ liệu ở việt nam thì củi ép mùn cưa thường có nhiệt trị 4.800 kcal trên 1 kg , than đá cục 4 thường có nhiệt trị 7.000 kcal trên 1 kg .

nhiet-tri-than-da
nhiệt trị của than cẩm phả
nhiet-tri-than-hon-gai
Nhiệt trị than hòn gai
nhiet-tri-cua-cui
test nhiệt trị của củi gỗ
Giấy test nhiệt trị và độ ẩm của củi ép mùn cưa
kiểm tra nhiệt trị của củi ép mùn cưa
tu-van-bao-gia

So sánh giá của củi gỗ , củi ép mùn cưa và than đá

Như vậy ta có : Giá củi khô hiện tại khoảng 1.700 việt nam đồng trên 1 kg , Nhiệt trị trung bình của mỗi kg củi gỗ khô là 3.585 kcal .

Giá củi ép mùn cưa hiện tại khoảng 2.800 việt nam đồng tên 1 kg , Nhiệt trị trung bình của củi ép mùn cưa là 4.800 kcal .

Giá than cục 4 hiện tải khoảng 7.000 việt nam đồng trên 1 kg , Nhiệt trị trung bình của than đá loại cục 4 là 7.000 kcal . 1 tấn hơi cần  840.000 kcal .

Giờ chúng ta bắt đầu so sánh chi phí đốt của chúng !

Để tính chi phí của từng loại nhiên liệu để sản xuất 1 tấn hơi, ta cần tính toán số kg của từng loại nhiên liệu cần sử dụng.

số kg của từng loại nhiên liệu cần sử dụng để sản xuất 1 tấn hơi như sau:

Đối với củi gỗ: 840.000 kcal : 3.585 kcal = 234.37 kg ,cho 1 tấn hơi .

Đối với củi ép mùn cưa: 840.000 kcal : 4.800 kcal = 175 kg ,cho 1 tấn hơi.

Đối với than cục 4: 840.000 kcal : 7.000 kcal = 120 kg ,cho 1 tấn hơi.

Vì vậy, chi phí của từng loại nhiên liệu để sản xuất 1 tấn hơi là:

Đối với củi gỗ: 234 kg x 1.700đ = 398.733 đồng .

Đối với củi ép mùn cưa: 175 kg x 2.800đ = 490.000 đồng .

Đối với than cục 4: 120 kg x 7.000đồng = 840.000 đồng .

Ví dụ thực tế để so sánh chi phí đốt cho lò hơi

Ví dụ :  đối với 1 lò hơi có công suất hơi là 4 tấn hơi trên 1 giờ , 1 năm chạy lò hơi trong 300 ngày , với chi phí tính được như trên, chi phí để đốt lò hơi có công suất 4 tấn hơi , trong 1 năm sẽ là:

Đối với củi gỗ: 398.733đ x 4 tấn x 8h x 300 ngày  = 3.189.864.960 đồng trên 1năm .

Đối với củi ép mùn cưa: 490.000đ x 4 tấn x 8 giờ x 300 ngày = 3.920.000.000 đồng trên 1năm.

Đối với than cục 4: 840,000đ x 4 tấn x 8 giờ x 300 ngày = 6,720,000,000 đồng trên 1 năm.

Vì vậy, trong trường hợp này, mặc dù nhiệt trị của than đá cao hơn rất nhiều so với củi ép mùn cưa và củi gỗ , nhưng sử dụng củi gỗ là phương án tiết kiệm nhất trong khi sử dụng than đá là phương án tốn kém nhất để sản xuất hơi.

Để có chi phí đốt cho lò hơi công nghiệp được tốt hơn , hãy liên hệ với dichvulohoinan.com của chúng tôi để nhận tư vấn cải tạo lò hơi chuyên nghiệp nhất

tu-van-bao-gia
cai-tao-lo-hoi-noi-hoi

Cải Tạo Lò Hơi

Cải Tạo Lò Hơi – Đón Nhận Hiệu Suất Mới Cùng Nhật Anh Nguyễn Điểm Dấu Hiệu Cần Cải Tạo Lò Hơi Lò hơi là

Đọc thêm
van-hanh-lo-hoi

DỊCH VỤ BÁN HƠI

Dịch vụ bán hơi công nghiệp của công ty cổ phần chất đốt công nghiệp Nhật Anh Nguyễn chúng tôi , là cung cấp gói

Đọc thêm
cui tap vuon dot lo

GIÁ CỦI GỖ TẠP

Giá củi gỗ tạp năm 2022 đến năm 2023 đặt ngưỡng cao kỷ lục , nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do ảnh

Đọc thêm
Xin Cảm Ơn
0977660890
Liên hệ