Nội dung rà soát ngày 14/09/2026 · Số liệu tham khảo: tháng 7/2026
Giá than đá là một phần quan trọng khi nhà máy tính chi phí nhiên liệu. Nhưng chỉ nhìn một con số đồng/kg, chúng ta rất dễ so sánh hai loại than hoặc hai điều kiện giao hàng khác nhau.
Nhật Anh Nguyễn hiện không kinh doanh than. Bài viết này tổng hợp số liệu công bố chính thức và chia sẻ cách đọc báo giá để anh/chị có thêm cơ sở làm việc với nhà cung cấp. Đây không phải bảng chào bán than của NAN.
Giá than đá tham khảo từ nguồn công bố chính thức
Trong bản tin tháng 7/2026, Tổng Công ty Phát điện 3 (EVNGENCO3) công bố đơn giá than bình quân phục vụ sản xuất điện tại hai nhà máy dưới đây. Phần chú thích nêu các nhà cung cấp là TKV và Tổng công ty Đông Bắc.
| Nhà máy được nêu trong bản tin | Đơn giá công bố (đồng/tấn) |
|---|---|
| Vĩnh Tân 2 | 2.690.492 |
| Mông Dương 1 | 2.562.972 |
Nguồn: Bản tin EVNGENCO3 tháng 7/2026 (PDF, trang 4).
Cần hiểu đúng hai con số này: đây là số liệu bình quân của than dùng cho sản xuất điện trong tháng 7, không phải giá bán than công nghiệp tháng 9/2026 hay giá giao đến nhà máy của anh/chị.
Bảng nguồn không nêu riêng loại/cỡ than, nhiệt trị, VAT, vận chuyển, bốc dỡ hoặc điều kiện FOB. Vì vậy, không nên dùng hai dòng này làm mức giá chung cho than cám, than cục hay than nhập khẩu.
Ở lần rà soát này, chúng tôi chưa xác minh được một bảng giá bán than công nghiệp hiện hành có đủ quy cách và điều kiện giao nhận từ nguồn phát hành chính thức. Phần chưa có cơ sở, chúng tôi để rõ như vậy, thay vì đưa một khoảng giá dễ khiến anh/chị tính sai chi phí.
Đọc báo giá than: cần rõ loại hàng và chi phí giao nhận
Khi hỏi giá than cám, than cục hoặc than nhập khẩu, anh/chị nên đề nghị nhà cung cấp ghi đầy đủ quy cách. Chỉ tên gọi như “than cám”, “than cục 4” hay “than Indo” chưa đủ để kết luận hai báo giá đang nói về cùng một chất lượng hàng.
Sáu thông tin nên có trước khi so giá
- Loại và nguồn gốc than: mã/phẩm cấp, cỡ hạt, xuất xứ, có phối trộn hay không; kèm tài liệu chất lượng của lô hàng nếu có.
- Các chỉ tiêu chất lượng: nhiệt trị và cơ sở công bố, độ ẩm, hàm lượng tro, lưu huỳnh. Nếu hai phiếu dùng cách ghi hoặc cơ sở đo khác nhau, nên yêu cầu giải thích trước khi so sánh.
- Đơn vị và lượng hàng: giá đồng/kg hay đồng/tấn, số lượng tối thiểu, cách cân và xác định khối lượng thanh toán.
- Điểm giao và các khoản phí: tại kho/cảng hay đến nhà máy; VAT, vận chuyển và bốc dỡ đã gồm hay chưa. Với giá nhập khẩu, cần làm rõ điều kiện thương mại, không mặc định giá tại cảng là giá về đến kho.
- Thời hạn báo giá: ngày lập, thời gian còn hiệu lực, lịch giao và điều kiện thanh toán.
- Cách nghiệm thu: lấy mẫu, kiểm tra chất lượng, xử lý khi hàng giao khác quy cách và trách nhiệm của mỗi bên.
Một báo giá thấp nhưng chưa gồm vận chuyển, hoặc thiếu thông tin chất lượng, chưa chắc là phương án có lợi hơn. Điều đáng cân nhắc là tổng chi phí cho lượng hơi nhà máy thực sự sử dụng.
Từ giá than đến chi phí nhiên liệu cho một tấn hơi
Với lò đang vận hành, anh/chị có thể bắt đầu từ lượng than tiêu thụ và sản lượng hơi đo được trong cùng khoảng thời gian:
Chi phí than cho 1 tấn hơi =
Lượng than tiêu thụ (kg) × Giá than (đồng/kg) ÷ Lượng hơi thực đo (tấn)
Ví dụ minh họa, không phải báo giá hoặc số liệu công trình
Giả sử trong một giờ lò dùng 500 kg than, tạo được 3 tấn hơi thực đo. Đơn giá dùng để tính giả định là 3.000 đồng/kg:
- Tiền than trong giờ đó: 500 × 3.000 = 1.500.000 đồng.
- Tiền than cho một tấn hơi: 1.500.000 ÷ 3 = 500.000 đồng/tấn hơi.
Đây mới là chi phí than, chưa phải giá thành hơi đầy đủ. Cần tính thêm nhân công, điện, nước, xử lý nước, bảo dưỡng, xử lý tro xỉ và các khoản liên quan thực tế; các loại thuế/phí phải được thống nhất trên cùng cơ sở. Không dùng công suất ghi trên nhãn lò thay cho sản lượng hơi thực đo.
Ví dụ trên chỉ giúp hình dung phép tính. Số liệu ngành điện trong bảng phía trên không được dùng làm giá mua than cho ví dụ này. Anh/chị có thể xem thêm cách tính đầy đủ chi phí sản xuất một tấn hơi để lập bảng theo dõi cho nhà máy.
Những câu hỏi thường gặp
NAN có bán than hoặc cung cấp báo giá than không?
Hiện tại không. Bài viết chỉ cung cấp thông tin tham khảo; anh/chị cần liên hệ đơn vị kinh doanh than để nhận báo giá theo quy cách, lượng hàng và địa điểm giao cụ thể.
Có thể dùng giá trong bảng để lập dự toán mua than không?
Không nên dùng trực tiếp. Đó là số liệu bình quân cho sản xuất điện tháng 7/2026, thiếu một số điều kiện cần thiết để áp dụng cho đơn hàng công nghiệp. Dự toán mua hàng cần dựa trên báo giá còn hiệu lực và chất lượng phù hợp với hệ thống của mình.
Đổi từ than sang dăm gỗ có chắc chắn giảm chi phí không?
Không thể kết luận chỉ từ giá mỗi kg nhiên liệu. Cần khảo sát lò, nhu cầu hơi, mặt bằng, nguồn nhiên liệu và phần cải tạo cần thiết; sau đó so tổng chi phí trong điều kiện tương đương. NAN không đưa ra một tỷ lệ tiết kiệm chung cho mọi nhà máy.
Nếu điều anh/chị cần là nguồn hơi ổn định
Nếu nhà máy đang cân nhắc giữa tự lo nhiên liệu, nhân sự vận hành và thuê đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp hơi, anh/chị có thể tìm hiểu dịch vụ của Nhật Anh Nguyễn. Chúng tôi cần xem công suất lò, nhu cầu/áp suất hơi, nhiên liệu đang dùng, lịch sản xuất, địa điểm và hình ảnh hệ thống trước khi đề xuất phương án.
Điều chúng tôi mong muốn là nhà máy có đủ thông tin để chọn cách làm phù hợp, không phải đổi nhiên liệu bằng mọi giá.
Tìm hiểu vận hành lò hơi và bán hơi

Pingback: Chi phí đốt than đá cho lò hơi: Cách tính đúng | NAN