So sánh chi phí nhiên liệu theo nhiệt hữu ích

So hai phương án theo đồng/kWh nhiệt hữu ích. Có thể dùng cho dăm, củi, viên nén hoặc LPG bán theo kg khi có nhiệt trị và hiệu suất phù hợp.

Chọn công cụ khác

Nếu bộ tính chưa tải được, anh/chị vẫn có thể đọc công thức và hướng dẫn bên dưới. Thử tải lại trang để nhập và tính.

Nhập hai phương án cần so sánh

Giá, nhiệt trị và hiệu suất

Nhập số liền, không dùng dấu phân cách hàng nghìn: 3300. Số lẻ có thể viết 44,86.

Phương án A
Dùng giá đến nơi sử dụng, cùng cách tính thuế cho hai phương án.
Đã tính độ ẩm thực tế; không dùng trực tiếp nhiệt trị quy khô cho nhiên liệu còn ẩm.
Phải cùng cơ sở nhiệt trị đã chọn. Nếu qua bộ trao đổi nhiệt, tính cả tổn thất của bộ này.
Phương án B
Dùng giá đến nơi sử dụng, cùng cách tính thuế cho hai phương án.
Đã tính độ ẩm thực tế; không dùng trực tiếp nhiệt trị quy khô cho nhiên liệu còn ẩm.
Phải cùng cơ sở nhiệt trị đã chọn. Nếu qua bộ trao đổi nhiệt, tính cả tổn thất của bộ này.
Nhập thêm để tính kg nhiên liệu mỗi giờ. Đây là nhiệt cần ở thiết bị sử dụng, không phải công suất nhiên liệu đầu vào.

Nhiệt hữu ích/kg = nhiệt trị lúc dùng (MJ/kg) ÷ 3,6 × hiệu suất (%) ÷ 100. Tiền nhiên liệu/kWh = giá/kg ÷ nhiệt hữu ích/kg.

Đây là riêng tiền nhiên liệu theo dữ liệu nhập. Chưa gồm nhân công, điện phụ trợ, đầu tư hoặc khoản ngoài giá bạn đưa vào; không tự xác nhận đầu đốt phù hợp.

Cách so giá và nhiệt trị giữa các nhiên liệu

Nguồn và quy ước tính

Các số trong nút “Điền ví dụ” chỉ để thử công cụ, không phải báo giá hoặc số liệu công trình NAN.

Muốn đối chiếu phương án đốt tại nhà máy?

Gửi loại nhiên liệu, giá đến nhà máy, nhiệt trị có căn cứ và mô tả đường truyền nhiệt tới thiết bị. Những thông số chưa đo được cần được làm rõ trước khi kết luận phương án nào phù hợp.

Trao đổi phương án nhiên liệu