CÔNG CỤ NAN · TRUYỀN ĐỘNG MỘT CẤP
Tính tỉ số truyền puly và nhông xích
Bộ tính giúp anh/chị xem tốc độ đầu ra, tìm đường kính hoặc số răng theo tốc độ mong muốn, và so sánh trước–sau khi thay puly hoặc nhông. Kết quả là tốc độ lý thuyết của một cấp truyền, chưa xác nhận phụ tùng phù hợp để lắp vào máy.
Anh/chị muốn tính điều gì?
Bộ tính cần JavaScript để hoạt động. Nếu các nút chưa dùng được, anh/chị có thể đọc công thức bên dưới và thử tải lại trang.
Tăng đường kính hoặc số răng thì máy nhanh hay chậm hơn?
Phải xác định thay bánh chủ động hay bánh bị động. Khi giữ nguyên tốc độ đầu vào và bánh còn lại, tác động lý thuyết là:
| Thay đổi | Tốc độ đầu ra |
|---|---|
| Tăng đường kính puly / số răng nhông chủ động | Tăng |
| Giảm đường kính puly / số răng nhông chủ động | Giảm |
| Tăng đường kính puly / số răng nhông bị động | Giảm |
| Giảm đường kính puly / số răng nhông bị động | Tăng |
Ví dụ giả định: đầu vào 1450 vòng/phút, puly 100/250 mm cho đầu ra 580 vòng/phút. Tăng puly chủ động từ 100 lên 120 mm cho 696 vòng/phút, tăng 20%. Nếu chỉ tăng puly bị động từ 250 lên 300 mm, đầu ra còn khoảng 483,333 vòng/phút, giảm khoảng 16,667%.
Tăng kích thước 20% ở bánh bị động không làm tốc độ giảm đúng 20%. Khi thay cả hai bánh, cần tính lại theo cả hai tỉ lệ.
Công thức và cách đọc tỉ số truyền
Ký hiệu n₁ là tốc độ trục chủ động, n₂ là tốc độ trục bị động; đơn vị đều là vòng/phút (RPM).
Puly – dây curoa
n₂ = n₁ × d₁ ÷ d₂
d₁ và d₂ là đường kính vòng chia/tính toán của puly chủ động và bị động, cùng đơn vị. Chọn đúng cơ sở đường kính theo tài liệu của loại đai; công thức ở đây bỏ qua trượt và biến dạng đàn hồi.
Nhông – xích
n₂ = n₁ × Z₁ ÷ Z₂
Z₁ và Z₂ là số răng của nhông chủ động và bị động. Dùng số răng nguyên, không thay bằng đường kính ngoài của nhông.
Quy ước của công cụ: i = n₁ ÷ n₂
i lớn hơn 1 là giảm tốc; nhỏ hơn 1 là tăng tốc; bằng 1 là bằng tốc. Một số tài liệu dùng tỉ số nghịch đảo, vì vậy cần đọc quy ước trước khi so các con số.
Khi tìm theo tốc độ mong muốn
Nếu giữ bánh chủ động: kích thước hoặc số răng bánh bị động = n₁ × giá trị bánh chủ động ÷ tốc độ mong muốn. Nếu giữ bánh bị động: giá trị bánh chủ động = tốc độ mong muốn × giá trị bánh bị động ÷ n₁.
Số răng của một nhông phải là số nguyên, không có phần thập phân. Khi kết quả toán học nằm giữa hai số nguyên dương, công cụ tính lại RPM cho từng số nguyên kề nhau và chỉ rõ sai lệch so với mục tiêu. Đây là các giá trị để đối chiếu, chưa phải cỡ có sẵn hoặc phương án lắp được.
Điều cần kiểm tra trước khi thay puly hoặc nhông
- Đúng tốc độ đầu vào: lấy số đo hoặc thông số phù hợp của trục đang tính; không mặc định mọi motor đều quay 1500 vòng/phút.
- Đúng dữ liệu của bánh: không dùng đường kính ngoài puly như đường kính tính toán khi chưa đối chiếu loại đai. Số rãnh đai V song song không phải số răng nhông.
- Đúng phạm vi: công cụ tính một cấp truyền, chưa tính nhiều cấp, chiều dài dây/xích, khoảng cách trục hoặc hướng quay.
- Đúng điều kiện máy: RPM tính được chưa chứng minh motor đủ tải, dây/xích tương thích, trục/ổ phù hợp hoặc máy được phép chạy ở tốc độ đó. Tăng RPM không tự đồng nghĩa tăng công suất hay năng suất.
Đối chiếu catalogue và người phụ trách kỹ thuật trước khi thay đổi thực tế. Việc lấy số đo hoặc can thiệp thiết bị phải tuân theo quy trình an toàn của nhà máy; không đo trực tiếp bánh đang quay.
Nguồn kỹ thuật
Các liên kết tài liệu dưới đây mở trong tab mới. Công cụ dùng quan hệ tỉ số truyền; không áp các bảng chọn phụ tùng của một hãng cho mọi thiết bị.
- Gates: tài liệu thiết kế bộ truyền công suất nhỏ và chính xác — quan hệ tốc độ, đường kính vòng chia và cách xác định theo hệ đai.
- U.S. Tsubaki: lựa chọn bộ truyền xích con lăn — quan hệ số răng và tốc độ; các dữ liệu khác khi chọn bộ truyền.
- Mitsuboshi: tài liệu thiết kế đai V theo DIN — phân biệt cơ sở đường kính và hiệu chỉnh theo loại đai.
Các số trong nút “Điền ví dụ” chỉ minh họa cách sử dụng, không phải số đo của công trình NAN.
Thiết bị trong hệ thống lò hơi đang chạy bất thường?
Nếu vấn đề thuộc quạt, bơm hoặc cấp liệu của hệ thống lò hơi, anh/chị có thể gửi ảnh nhãn thiết bị, thông số đang có, biểu hiện bất thường và địa điểm nhà máy để NAN xem xét bước kiểm tra phù hợp. Phạm vi sửa chữa được xác định theo hiện trạng.
Tìm hiểu dịch vụ sửa chữa lò hơi