CÔNG CỤ NAN · TRUYỀN ĐỘNG MỘT CẤP

Tính tỉ số truyền puly và nhông xích

Bộ tính giúp anh/chị xem tốc độ đầu ra, tìm đường kính hoặc số răng theo tốc độ mong muốn, và so sánh trước–sau khi thay puly hoặc nhông. Kết quả là tốc độ lý thuyết của một cấp truyền, chưa xác nhận phụ tùng phù hợp để lắp vào máy.

Chọn công cụ khác

Anh/chị muốn tính điều gì?

Bộ tính cần JavaScript để hoạt động. Nếu các nút chưa dùng được, anh/chị có thể đọc công thức bên dưới và thử tải lại trang.

Chủ độngTruyền chuyển động vào
Dây curoa
Bị độngNhận chuyển động

Sơ đồ giải thích vai trò, không theo tỉ lệ kích thước. Bánh chủ động có thể lớn hơn bánh bị động.

Nhập 1450, không viết 1.450 hay 1,450 để phân cách hàng nghìn. Số lẻ có thể viết 112,5 hoặc 112.5.

Dùng tốc độ của trục mang bánh chủ động. Nếu có hộp số phía trước, dùng tốc độ sau hộp số tại trục này.
Với puly, nhập đường kính vòng chia/tính toán theo tài liệu của loại dây đang dùng, cùng đơn vị mm. Không tự coi đường kính ngoài là đường kính tính toán.
Kích thước hai bánh

Tăng đường kính hoặc số răng thì máy nhanh hay chậm hơn?

Phải xác định thay bánh chủ động hay bánh bị động. Khi giữ nguyên tốc độ đầu vào và bánh còn lại, tác động lý thuyết là:

Tác động khi chỉ thay một bánh
Thay đổiTốc độ đầu ra
Tăng đường kính puly / số răng nhông chủ độngTăng
Giảm đường kính puly / số răng nhông chủ độngGiảm
Tăng đường kính puly / số răng nhông bị độngGiảm
Giảm đường kính puly / số răng nhông bị độngTăng

Ví dụ giả định: đầu vào 1450 vòng/phút, puly 100/250 mm cho đầu ra 580 vòng/phút. Tăng puly chủ động từ 100 lên 120 mm cho 696 vòng/phút, tăng 20%. Nếu chỉ tăng puly bị động từ 250 lên 300 mm, đầu ra còn khoảng 483,333 vòng/phút, giảm khoảng 16,667%.

Tăng kích thước 20% ở bánh bị động không làm tốc độ giảm đúng 20%. Khi thay cả hai bánh, cần tính lại theo cả hai tỉ lệ.

Công thức và cách đọc tỉ số truyền

Ký hiệu n₁ là tốc độ trục chủ động, n₂ là tốc độ trục bị động; đơn vị đều là vòng/phút (RPM).

Puly – dây curoa

n₂ = n₁ × d₁ ÷ d₂

d₁ và d₂ là đường kính vòng chia/tính toán của puly chủ động và bị động, cùng đơn vị. Chọn đúng cơ sở đường kính theo tài liệu của loại đai; công thức ở đây bỏ qua trượt và biến dạng đàn hồi.

Nhông – xích

n₂ = n₁ × Z₁ ÷ Z₂

Z₁ và Z₂ là số răng của nhông chủ động và bị động. Dùng số răng nguyên, không thay bằng đường kính ngoài của nhông.

Quy ước của công cụ: i = n₁ ÷ n₂

i lớn hơn 1 là giảm tốc; nhỏ hơn 1 là tăng tốc; bằng 1 là bằng tốc. Một số tài liệu dùng tỉ số nghịch đảo, vì vậy cần đọc quy ước trước khi so các con số.

Khi tìm theo tốc độ mong muốn

Nếu giữ bánh chủ động: kích thước hoặc số răng bánh bị động = n₁ × giá trị bánh chủ động ÷ tốc độ mong muốn. Nếu giữ bánh bị động: giá trị bánh chủ động = tốc độ mong muốn × giá trị bánh bị động ÷ n₁.

Số răng của một nhông phải là số nguyên, không có phần thập phân. Khi kết quả toán học nằm giữa hai số nguyên dương, công cụ tính lại RPM cho từng số nguyên kề nhau và chỉ rõ sai lệch so với mục tiêu. Đây là các giá trị để đối chiếu, chưa phải cỡ có sẵn hoặc phương án lắp được.

Điều cần kiểm tra trước khi thay puly hoặc nhông

  • Đúng tốc độ đầu vào: lấy số đo hoặc thông số phù hợp của trục đang tính; không mặc định mọi motor đều quay 1500 vòng/phút.
  • Đúng dữ liệu của bánh: không dùng đường kính ngoài puly như đường kính tính toán khi chưa đối chiếu loại đai. Số rãnh đai V song song không phải số răng nhông.
  • Đúng phạm vi: công cụ tính một cấp truyền, chưa tính nhiều cấp, chiều dài dây/xích, khoảng cách trục hoặc hướng quay.
  • Đúng điều kiện máy: RPM tính được chưa chứng minh motor đủ tải, dây/xích tương thích, trục/ổ phù hợp hoặc máy được phép chạy ở tốc độ đó. Tăng RPM không tự đồng nghĩa tăng công suất hay năng suất.

Đối chiếu catalogue và người phụ trách kỹ thuật trước khi thay đổi thực tế. Việc lấy số đo hoặc can thiệp thiết bị phải tuân theo quy trình an toàn của nhà máy; không đo trực tiếp bánh đang quay.

Nguồn kỹ thuật

Các liên kết tài liệu dưới đây mở trong tab mới. Công cụ dùng quan hệ tỉ số truyền; không áp các bảng chọn phụ tùng của một hãng cho mọi thiết bị.

Các số trong nút “Điền ví dụ” chỉ minh họa cách sử dụng, không phải số đo của công trình NAN.

Thiết bị trong hệ thống lò hơi đang chạy bất thường?

Nếu vấn đề thuộc quạt, bơm hoặc cấp liệu của hệ thống lò hơi, anh/chị có thể gửi ảnh nhãn thiết bị, thông số đang có, biểu hiện bất thường và địa điểm nhà máy để NAN xem xét bước kiểm tra phù hợp. Phạm vi sửa chữa được xác định theo hiện trạng.

Tìm hiểu dịch vụ sửa chữa lò hơi